Thứ Ba, 21 tháng 4, 2015

Những chức năng cơ bản khi học đàn Organ Casio



Đối với người mới tập chơi Đàn Organ nên cần chú ý tới 6 chức năng cơ bản sau để có thể bắt đầu một cách dễ dàng nhất với loại đàn này.
Chức năng 1: Điệu đệm đàn organ casio gọi là Rythm
Nhấn vào nút Rythm, sau đó sử dụng bảng số/vòng quay dữ liệu để chọn ra 1 điệu thích hợp cho bản nhạc cần chơi.
Tuỳ vào từng cây đàn organ khác nhau mà các phím chức năng trên cây đàn organ có thể là vòng quay hay phím bấm, ở đàn organ casio các dòng high grade thì các phím đó thường là vòng quay.
dan organ ctk-1300
Đàn organ casio CTK-1300

Chức năng 2: Điều chỉnh tốc độ nhanh chậm của điệu đệm (tempo)
Đầu tiên nhấn vào nút tempo, sau đó sử dụng các phím mũi tên lên xuống hoặc nút + - trên bảng số hoặc dùng vòng quay để chọn tốc độ thích hợp cho bản nhạc cần đàn.

Chức năng 3: Chọn tiếng nhạc cụ đànorgan casio gọi là Tone
Nhấn vào nút Tone/ Voice, sau đó sử dụng bảng số hoặc dùng vòng quay để chọn tiếng thích hợp cho bản nhạc cần đàn.

Chức năng 4: Điều chỉnh các hiệu quả âm thanh (Voice effect)
- Touch Reponser: Đây là chế độ “Phím sống”. Chế độ này nên bật thường xuyên khi sử dụng trong tất cả mọi trường hợp để tập cho ngón tay quen với sự tinh tế nhất. Chế độ này có hiệu quả đặc biệt khi chơi các tác phẩm về piano.
- Sustain: Đây là chế độ tạo tiếng vang ngân dài cho các nốt nhạc, tương tự như pedal ngân của đàn piano.
- Chế độ tiếng Layer: Đây là chế độ hoà tiếng, pha trộn các loại tiếng nhạc cụ khác nhau. Tuỳ tính chất của từng bài, từng đoạn mà chọn cho phù hợp để tạo hiệu quả âm thanh cao nhất, độc đáo, hấp dẫn người nghe. Khi có kinh nghiệm trong việc cân chỉnh âm thanh, sẽ tạo ra nhiều tiếng như đàn bầu, sáo nhị v.v… từ các nhạc cụ phương Tây.
- SlitVoice: Đây là chế độ phân tiếng, khi chế độ này bật, bàn phím của đàn sẽ được chia làm 2 phần riêng biệt với 2 loại tiếng nhạc cụ khác nhau.
đàn organ wk-7600
Đàn organ wk-7600

Chức năng 5: Các chế độ đệm hợp âm tay trái (Finger Mode) trong đàn organ
- Normal: Chế độ này chơi giống bàn phím của đàn piano.
- Split: Chế độ phân tiếng (xem mục SlitVoice)
- Finger: Chế độ đệm ngón đơn.
- Fingered: Chế độ đệm ngón kép. Đây là chế độ đệm đầy đủ, với kiểu đệm này chúng ta có thể chơi được những hợp âm phức tạp và phong phú hơn rất nhiều sơ với kiểu đệm Finger và đây cũng là kiểu đệm tương thích sử dụng với tát cả các loại đàn khác.
Ngoài các kiểu đệm trên, với một số seri còn có các kiểu đệm Multi (Đa chức năng), Finger on Bass (tạo tiếng cho bè trầm), Full Key (hợp âm toàn bàn phím) v.v..

Chức năng 6: Sau khi đã chỉnh xong điệu đệm, tốc độ, tiếng nhạc cụ, kiểu đệm, hiệu quả âm thanh …. chúng ta có thể ghi nhớ cài đặt vào bank tiếng để khai thác một cách dễ dàng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét